Phiên chiều 13/10: Large Cap hợp sức “nhấc bổng” VN-Index lên đỉnh mới

Phiên chiều 13/10: Large Cap hợp sức “nhấc bổng” VN-Index lên đỉnh mới

(ĐTCK) Dù sắc đỏ vẫn chiếm ưu thế trên bảng điện tử, nhưng với sự khởi sắc của VNM, VRE, cùng đà tăng mạnh của VIC đã giúp VN-Index có phiên tăng mạnh nhất hơn 1 năm về điểm số và gần 6 tháng về số tương đối. Trong khi đó, nhóm cổ phiếu "họ FLC" bị bán tháo mạnh hôm nay.

Trong phiên giao dịch sáng, sau khi vượt qua ngưỡng 875 điểm, áp lực bán mạnh diễn ra trên diện rộng khiến VN-Index hãm đà tăng. Tuy nhiên, dù số mã giảm gần gấp 2 lần số mã tăng, nhưng với đà tăng trần của VRE, VNM tiếp tục tăng mạnh, VN-Index vẫn giữ được ngưỡng 870 điểm khi chốt phiên sáng. Dù áp lực bán mạnh, nhưng lực cầu cũng khá tốt, giúp thanh khoản trong phiên khớp lệnh của phiên giao dịch sáng rất tốt.

Sang tới phiên chiều, trong khi VRE vẫn neo ở mức trần 46.350 đồng do không còn lực cung, thì VNM lại nới rộng đà tăng, có lúc lên gần mức giá trần 185.900 đồng (tương đương với mức giá đấu trúng thành công trong đợt thoái vốn vừa qua của SCIC), VIC cũng lên mức cao nhất phiên, VCB, BID, ROS cũng nhích bước, giúp VN-Index nới rộng đà tăng ngay đầu phiên và tăng vọt lên mức cao nhất ngày khi đóng cửa phiên chiều. Tuy nhiên, vẫn thiếu một chút may mắn để chỉ số này chinh phục luôn mốc 880 điểm trong phiên hôm nay.

Cụ thể, chốt phiên chiều, VN-Index tăng 11,13 điểm (+1,28%), lên 879,34 điểm với 110 mã tăng và 168 mã giảm. Tổng khối lượng giao dịch đạt 282,1 triệu đơn vị, giá trị 13.440 tỷ đồng. Trong đó, giao dịch thỏa thuận đóng góp 94,36 triệu đơn vị, giá trị 8.776,8 tỷ đồng, chủ yếu là thỏa thuận VNM trong phiên sáng.

Phiên tăng điểm hôm nay của VN-Index xét về điểm số tuyệt đối là phiên tăng mạnh nhất kể từ phiên 11/8/2016, còn xét về số tuyết đối là phiên tăng mạnh nhất kể từ ngày 22/5/2017.

Dù số mã tăng đã nhiều hơn so với phiên sáng, nhưng đà tăng mạnh của VN-Index phiên chiều này vẫn chủ yếu nhờ một vài mã cổ phiếu lớn. Trong đó, VNM chính là mã có sức mạnh lớn nhất khi tăng 6,44%, lên 185.000 đồng với 4,33 triệu đơn vị được khớp. Mức giá này chỉ còn cách giá đấu giá thành công 1.000 đồng.

Ngoài VNM, trong top 10 mã có vốn hóa lớn nhất sàn HOSE, còn có thêm 7 mã khác cũng tăng giá, như SAB tăng 1,27%, lên 282.800 đồng, VIC tăng 3,03%, lên mức cao nhất ngày 68.000 đồng, VCB tăng 0,7%, lên 43.700 đồng, GAS tăng 2,99%, lên 79.200 đồng, VRE vẫn neo ở mức giá trần 46.350 đồng, ROS tăng 0,8%, lên 179.500 đồng, BID tăng 0,85%, lên 23.950 đồng. Chỉ có 2 mã trong nhóm này giảm nhẹ là CTG giảm 0,25% về 20.600 đồng và MSN giảm 0,84% về 59.900 đồng.

VNM đã có 2 phiên khởi sắc sau thông tin về cuộc đấu giá bán vốn nhà nước thành công, trong khi VIC liên tục tạo đỉnh mới, VRE có phiên tăng trần thứ 3 kể từ ngày chào sàn.

Trong nhóm ngân hàng, ngoài CTG, sắc đỏ còn xuất hiện tại MBB, VPB, EIB, STB, trong đó MBB có thanh khoản tốt nhất nhóm với 6,36 triệu đơn vị (đứng thứ 2 toàn sàn sau FLC), chốt phiên giảm 2,12%, xuống 23.600 đồng.

Trong khi đó, nhóm cổ phiếu thị trường, ngoại trừ TCH giữ được sắc tím 17.700 đồng, HAR, QCG tăng giá, còn lại đều chìm trong sắc đỏ, trong đó có mã đóng cửa ở mức sàn.

Đáng chú ý, ngoại trừ ROS hồi phục sau khi mất hơn 18% trong tuần qua, các mã còn lại thuộc “họ FLC” đều bị bán mạnh trong phiên hôm nay. Trong đó, HAI và AMD đóng cửa ở mức sàn 7.420 đồng (4,77 triệu đơn vị được khớp) và 6.910 đồng (2,26 triệu đơn vị được khớp), còn FLC nhờ lực cầu đỡ giá cuối phiên mới thoát khỏi mức giá sàn.

Đóng cửa phiên đầu tuần, FLC giảm 6,52%, xuống 6.020 đồng với 38,55 triệu đơn vị được khớp, vượt trội so với phần còn lại của thị trường.

Các mã khác như HQC, ITA, KBC, DLG, FIT, SCR, HAG, HNG, TSC cũng đều đóng cửa trong sắc đó, thậm chí 2 mã khoáng sản KSA và KSH còn dư bán sàn rất lớn. Cũng có mức sàn còn có AAA, HTT, DHM, PJT, CMT…

Trên HNX, sau khi hụt chân cuối phiên sáng, HNX-index đã nhanh chóng lấy lại đà tăng trong phiên giao dịch chiều nhờ sự hỗ trợ của VCG, PVS, PVI, VCS, VGC, đặc biệt là mức trần của NTP.

Cụ thể, chốt phiên, HNX-Index tăng 0,31 điểm (+0,3%), lên 106,69 điểm với 54,68 triệu đơn vị được khớp, giá trị 669,74 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 1 triệu đơn vị, giá trị 18,77 tỷ đồng.

Trong đó, KLF là mã được khớp lớn nhất sàn với 16,21 triệu đơn vị, nhưng cũng giống những người anh em của mình trên HOSE, KLF cũng đóng cửa ở mức sàn 3.400 đồng khi chốt phiên.

Trong nhóm ngân hàng, ACB vẫn giảm 0,63%, xuống 32.300 đồng với 1,86 triệu đơn vị được khớp, SHB giảm 1,27%, xuống 7.900 đồng với 3,91 triệu đơn vị được khớp, NVB lùi về tham chiếu 7.000 đồng.

Trong khi đó, PVS đã đảo chiều thành công, đóng cửa tăng 1,24%, lên 17.000 đồng với 3,5 triệu đơn vị được khớp, PVI tăng 5,63%, lên 33.800 đồng. Ngoài ra, trong top 5 mã có vốn hóa lớn nhất sàn HNX, ngoại trừ ACB và SHB giảm nhẹ, còn lại đều tăng, trong đó VCS và VCG tăng mạnh.

Cụ thể, chốt phiên VCG tăng 8,33%, lên 24.700 đồng với 8,46 triệu đơn vị được khớp, đứng thứ 2 về thanh khoản sau KLF; VCS tăng 3,51%, lên 233.800 đồng, nhưng thanh khoản thấp.

Trong khi đó, trái ngược với 2 sàn niêm yết, UPCoM-Index lại nới rộng đà giảm trong phiên cuối tuần khi đóng cửa ở mức 52,47 điểm, giảm 0,37 điểm (-0,7%) với 7 triệu đơn vị được khớp, giá trị 130,78 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận có thêm 339.977 triệu đơn vị, giá trị 12,56 tỷ đồng.

Trên sàn này, LPB là mã có thanh khoản tốt nhất với 1,66 triệu đơn vị được khớp, nhưng đóng cửa giảm nhẹ 0,76%, xuống 13.000 đồng, bằng mức giá đóng cửa phiên sáng. Trong khi đó, 2 mã có thanh khoản tốt tiếp theo là DVN và HVN (với 739.800 đơn vị và 658.600 đơn vị), đều tăng giá. Cụ thể, DVN tăng 1,86%, lên 16.400 đồng và HVN tăng 1,72%, lên 29.500 đồng.

ART cũng góp vào ngày giao dịch buồn của nhóm cổ phiếu “họ FLC” khi giảm 3,97%, xuống 14.500 đồng, trong khi một mã từng sốt nóng khác là VKD giảm sàn xuống 47.600 đồng.

Trên thị trường chứng khoán phái sinh, phiên hôm nay chỉ có 7.873 hợp đồng được giao dịch, giá trị 677,7 tỷ đồng, giảm mạnh hơn 57% so với phiên cuối tuần qua. Đây là phiên giảm thứ 4 liên tiếp về giao dịch trên thị trường phái sinh.

Din biến chính ca th trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

879,34

+11,13/+1,28%

283.8

13.440,08 tỷ

48.906.235

48.680.287

HNX-INDEX

106,79

+0,41/+0,39%

59.2

725,34 tỷ

1.038.700

647.020

UPCOM-INDEX

52,47

-0,37/-0,70%

8.4

175,39 tỷ

715.766

197.600

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

321

Số cổ phiếu không có giao dịch

25

Số cổ phiếu tăng giá

110 / 31,79%

Số cổ phiếu giảm giá

168 / 48,55%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

68 / 19,65%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

FLC

6,020

38.545.830

2

MBB

23,050

6.356.660

3

HQC

2,460

5.680.380

4

HAI

7,420

4.771.280

5

FPT

54,000

4.769.280

6

PVD

17,800

4.553.140

7

VNM

184,500

4.495.140

8

ASM

11,050

3.905.050

9

HAG

7,380

3.760.360

10

SBT

21,600

3.607.610

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VNM

184,500

+10,70/+6,16%

2

PNJ

118,600

+7,70/+6,94%

3

DMC

112,200

+7,30/+6,96%

4

BMP

89,600

+5,80/+6,92%

5

BBC

97,000

+5,00/+5,43%

6

PDN

98,900

+4,50/+4,77%

7

CTD

235,000

+4,00/+1,73%

8

NCT

100,600

+3,50/+3,60%

9

VRE

46,350

+3,00/+6,92%

10

GAS

79,500

+2,70/+3,52%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PME

85,900

-6,10/-6,63%

2

TRA

119,000

-4,00/-3,25%

3

BHN

120,000

-3,00/-2,44%

4

PLX

55,400

-2,60/-4,48%

5

AAA

28,100

-2,10/-6,95%

6

APC

63,100

-1,90/-2,92%

7

SVC

42,800

-1,90/-4,25%

8

HII

28,100

-1,90/-6,33%

9

DHG

94,000

-1,80/-1,88%

10

PNC

24,200

-1,75/-6,74%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

245

Số cổ phiếu không có giao dịch

125

Số cổ phiếu tăng giá

74 / 20,00%

Số cổ phiếu giảm giá

116 / 31,35%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

180 / 48,65%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

KLF

3,400

16.215.053

2

VCG

24,700

8.458.488

3

SHB

7,800

3.907.761

4

CEO

10,900

3.845.620

5

PVS

16,300

3.501.724

6

SHS

18,300

2.316.444

7

ACB

31,800

1.861.000

8

PVX

2,100

1.766.434

9

SHN

9,600

878.500

10

PIV

18,800

851.130

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

VCS

233,000

+7,90/+3,51%

2

NTP

80,500

+7,30/+9,97%

3

VNT

29,000

+2,60/+9,85%

4

DHT

69,900

+2,40/+3,56%

5

NHC

31,400

+2,40/+8,28%

6

VCG

24,700

+1,90/+8,33%

7

PVI

33,800

+1,80/+5,63%

8

PIV

18,800

+1,70/+9,94%

9

PEN

21,100

+1,70/+8,76%

10

POT

22,000

+1,50/+7,32%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PMC

73,800

-5,60/-7,05%

2

TV2

158,000

-4,50/-2,77%

3

VNF

50,900

-4,10/-7,45%

4

HAD

41,900

-2,90/-6,47%

5

SDG

27,000

-2,90/-9,70%

6

WCS

158,000

-2,10/-1,31%

7

HJS

21,900

-2,10/-8,75%

8

DP3

73,000

-2,00/-2,67%

9

ATS

36,700

-1,90/-4,92%

10

VBC

27,000

-1,90/-6,57%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

217

Số cổ phiếu không có giao dịch

440

Số cổ phiếu tăng giá

78 / 11,87%

Số cổ phiếu giảm giá

86 / 13,09%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

493 / 75,04%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

LPB

13,000

1.658.710

2

DVN

16,400

739.895

3

HVN

29,500

659.063

4

TOP

1,500

477.600

5

MCH

58,600

370.112

6

ART

14,500

343.444

7

SSN

19,400

302.200

8

GSM

8,900

222.900

9

SWC

12,300

214.600

10

ATB

2,100

188.300

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

HHA

113,300

+14,70/+14,91%

2

VLB

43,800

+5,70/+14,96%

3

SIV

59,200

+5,40/+10,04%

4

HNF

36,900

+4,70/+14,60%

5

PSL

52,300

+4,40/+9,19%

6

ACV

81,000

+4,10/+5,33%

7

NHH

84,000

+4,00/+5,00%

8

DBM

28,500

+3,70/+14,92%

9

SCS

123,000

+3,20/+2,67%

10

TCW

20,000

+2,50/+14,29%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TTJ

50,000

-17,00/-25,37%

2

VKD

47,600

-8,30/-14,85%

3

SDI

91,400

-4,80/-4,99%

4

HPI

23,000

-4,00/-14,81%

5

SBM

23,000

-4,00/-14,81%

6

NDP

25,600

-3,90/-13,22%

7

HRB

21,700

-3,80/-14,90%

8

QHW

21,000

-3,30/-13,58%

9

GDW

16,700

-2,90/-14,80%

10

BHA

14,400

-2,50/-14,79%

TRÊN SÀN HOSE

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

48.906.235

48.680.287

225.948

% KL toàn thị trường

17,24%

17,16%

Giá trị

7458,62 tỷ

7214,86 tỷ

243,76 tỷ

% GT toàn thị trường

55,50%

53,68%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VNM

184,500

38.143.573

36.566.363

1.577.210

2

HSG

22,600

702.040

24.680

677.360

3

BID

23,950

570.140

3.550

566.590

4

SSI

24,050

463.060

26.080

436.980

5

PVD

17,800

682.630

251.100

431.530

6

KBC

12,550

389.560

8.810

380.750

7

VRE

46,350

2.329.222

2.002.822

326.400

8

BMP

89,600

356.770

37.640

319.130

9

VCB

43,400

382.300

67.720

314.580

10

SCR

9,000

303.000

2.300

300.700

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

E1VFVN30

14,220

20.700

3.000.050

-2.979.350

2

MSN

59,000

67.520

1.625.140

-1.557.620

3

CII

31,150

36.280

969.400

-933.120

4

DHG

94,000

116.920

326.530

-209.610

5

STB

11,200

7.020

215.790

-208.770

6

HPG

36,650

259.060

446.332

-187.272

7

SBT

21,600

9.010

157.640

-148.630

8

VND

20,650

123.310

263.830

-140.520

9

SHI

7,350

0

116.070

-116.070

10

BVH

52,900

104.010

209.080

-105.070

TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.038.700

647.020

391.680

% KL toàn thị trường

1,75%

1,09%

Giá trị

14,44 tỷ

10,69 tỷ

3,75 tỷ

% GT toàn thị trường

1,99%

1,47%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

HUT

10,600

200.200

0

200.200

2

PVS

16,300

330.000

130.400

199.600

3

KVC

2,700

172.600

80.000

92.600

4

HHG

6,900

40.100

0

40.100

5

VGS

9,200

20.000

0

20.000

6

SD7

3,100

17.000

0

17.000

7

CTP

15,800

16.600

0

16.600

8

PVG

7,000

68.000

55.000

13.000

9

BVS

19,800

17.200

6.000

11.200

10

SHB

7,800

10.500

0

10.500

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

KLF

3,400

22.100

164.000

-141.900

2

VGC

22,300

5.500

78.200

-72.700

3

NTP

80,500

25.000

45.420

-20.420

4

PGS

23,000

2.500

18.100

-15.600

5

SD9

8,200

0

8.000

-8.000

6

PIV

18,800

0

8.000

-8.000

7

SD5

10,700

100.000

6.000

-5.900

8

VCG

24,700

20.000

25.500

-5.500

9

C69

6,700

0

5.000

-5.000

10

BCC

6,700

100.000

3.300

-3.200

TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

715.766

197.600

518.166

% KL toàn thị trường

8,54%

2,36%

Giá trị

21,79 tỷ

13,04 tỷ

8,76 tỷ

% GT toàn thị trường

12,43%

7,43%

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

LPB

13,000

503.000

1.700

501.300

2

KDF

57,000

24.400

0

24.400

3

SCS

123,000

13.100

0

13.100

4

MCH

58,600

9.200

0

9.200

5

SAS

28,100

8.400

600.000

7.800

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VGG

53,000

100.000

22.900

-22.800

2

HVN

29,500

1.866

20.000

-18.134

3

HIG

6,300

0

9.600

-9.600

4

GEX

20,800

0

2.300

-2.300

5

PVO

4,500

0

2.000

-2.000

Tin bài liên quan