Sau đúng 1 năm kể từ khi Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô nộp hồ sơ tới cơ quan chức năng đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư với 14 dự án điện gió ngoài khơi có tổng quy mô 9.000 MW và vốn đầu tư ước tính lên tới gần 1 triệu tỷ đồng, vào ngày 11/6/2026, đơn vị này lại vừa có văn bản đề nghị cơ quan chức năng dừng thẩm định và xin chấm dứt đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư với 14 dự án này.
Lý do việc dừng thẩm định và chấm dứt đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư với 14 dự án nêu trên được Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô cho hay là để nhằm đảm bảo nguồn lực tập trung cho các dự án trọng điểm khác và tuân thủ nghiêm túc các quy định tại Nghị quyết 253/2025/QH15 của Quốc hội.
![]() |
Trước đó, 14 dự án điện gió ngoài khơi theo đề xuất của Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô gồm: Nhà máy điện gió ngoài khơi Bắc Bộ 3.1; Bắc Bộ 8; Bắc Bộ 2.1; Bắc Bộ 3.2; Bắc Bộ 6; Bắc Bộ 5; Bắc Bộ 4; Nam Trung Bộ 2.1; Nam Trung Bộ 2.2; Nam Trung Bộ 1.4; Nam Bộ 1; Nam Trung Bộ 1.3; Nam Bộ 3; Nam Bộ 2.
Vùng thực hiện của các dự án này trải dài từ các tỉnh miền Bắc đến miền Trung và miền Nam, tức là bao phủ hầu hết các vùng biển được đánh giá có tiềm năng điện gió ngoài khơi lớn nhất cả nước. Tổng quy mô vốn đầu tư của 14 dự án này ước tính lên tới gần 1 triệu tỷ đồng và phần lớn nguồn vốn dự kiến được huy động từ vốn vay thương mại với tỷ lệ khoảng 80%.
Bình luận về việc xin rút hồ sơ 14 dự án điện gió ngoài khơi này, các chuyên gia cũng cho rằng, doanh nghiệp có quyền thay đổi chiến lược đầu tư và đó là bình thường trong kinh doanh. Tuy nhiên điều không bình thường là quy mô của các dự án này.
14 dự án điện gió ngoài khơi liên quan rất nhiều đến quy hoạch không gian biển, hạ tầng truyền tải điện, hoạt động dầu khí và chiến lược an ninh năng lượng quốc gia. Một đề xuất ở quy mô như vậy đáng lẽ phải được chuẩn bị trên cơ sở nghiên cứu nghiêm túc, năng lực tài chính thực chất và quyết tâm theo đuổi dài hạn.
Vì thế, việc chỉ sau một năm doanh nghiệp đã rút lại toàn bộ hồ sơ cũng đặt ra câu hỏi về mức độ chín muồi của đề xuất ban đầu đến đâu để không lãng phí thời gian và nguồn lực của các cơ quan Nhà nước liên quan đã phải bỏ ra để nghiên cứu dự án.
Câu chuyện này cũng không đơn thuần chỉ là trường hợp một doanh nghiệp rút hồ sơ mà đồng thời đặt ra nhu cầu cấp thiết phải xây dựng cơ chế sàng lọc mạnh hơn đối với các đề xuất đầu tư chiến lược.
Ở nhiều quốc gia, trước khi được tiếp nhận nghiên cứu chính thức, nhà đầu tư phải chứng minh năng lực tài chính, kinh nghiệm triển khai, cam kết vốn và thậm chí phải đặt cọc hoặc chịu các nghĩa vụ tài chính nhất định. Mục tiêu là ngăn chặn tình trạng đăng ký dự án theo phong trào hoặc giữ chỗ tài nguyên.
Điện gió ngoài khơi càng cần nguyên tắc này bởi đây là lĩnh vực đòi hỏi vốn đầu tư cực lớn, công nghệ cao và thời gian chuẩn bị kéo dài nhiều năm. Nếu bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có thể đề xuất hàng chục dự án công suất hàng nghìn MW rồi sau đó rút lui mà không phát sinh bất kỳ trách nhiệm nào, hệ quả là quy trình quản lý sẽ bị quá tải, còn những nhà đầu tư thực sự nghiêm túc có thể mất cơ hội tiếp cận nguồn lực.
Sự việc 14 dự án điện gió ngoài khơi này cũng gióng lên hồi chuông cảnh báo về chất lượng của các đề xuất đầu tư chiến lược và là phép thử đối với cơ chế lựa chọn nhà đầu tư trong giai đoạn Việt Nam đang mở cánh cửa cho ngành công nghiệp điện gió ngoài khơi trị giá hàng chục tỷ USD.
Thống kê 14 dự án điện gió ngoài khơi do Tổng công ty Xây dựng Lũng Lô đề xuất
STT |
Tên dự án |
Địa điểm |
Công suất (MW) |
Tổng vốn đầu tư (tỷ đồng) |
Dự kiến vận hành |
1 |
Bắc Bộ 3.1 |
Quảng Ninh |
500 |
53.705,9 |
Quý IV/2030 |
2 |
Bắc Bộ 8 |
Quảng Ninh |
1.000 |
102.564,0 |
Quý I/2034 |
3 |
Bắc Bộ 2.1 |
Hải Phòng |
500 |
55.163,8 |
Quý IV/2030 |
4 |
Bắc Bộ 3.2 |
Quảng Ninh |
500 |
52.817,1 |
Quý I/2034 |
5 |
Bắc Bộ 6 |
Hải Phòng |
1.000 |
110.131,2 |
Quý I/2034 |
6 |
Bắc Bộ 5 |
Hải Phòng |
1.000 |
107.785,0 |
Quý I/2034 |
7 |
Bắc Bộ 4 |
Hải Phòng |
1.000 |
107.529,3 |
Quý I/2034 |
8 |
Nam Trung Bộ 2.1 |
Bình Thuận (nay thuộc Lâm Đồng) |
500 |
53.305,0 |
Quý IV/2030 |
9 |
Nam Trung Bộ 2.2 |
Bình Thuận (nay thuộc Lâm Đồng) |
500 |
52.330,0 |
Quý I/2034 |
10 |
Nam Trung Bộ 1.4 |
Bình Thuận (nay thuộc Lâm Đồng) |
500 |
52.859,0 |
Quý I/2034 |
11 |
Nam Bộ 1 |
Bà Rịa - Vũng Tàu (nay thuộc TP.HCM) |
500 |
53.813,0 |
Quý IV/2030 |
12 |
Nam Trung Bộ 1.3 |
Bình Thuận (nay thuộc Lâm Đồng) |
500 |
53.089,0 |
Quý IV/2030 |
13 |
Nam Bộ 3 |
Trà Vinh (nay thuộc Vĩnh Long) |
500 |
50.101,0 |
Quý IV/2030 |
14 |
Nam Bộ 2 |
Bến Tre (nay thuộc Vĩnh Long) |
500 |
50.101,0 |
Quý IV/2030 |
