Phiên chiều 17/8: Rung lắc

Phiên chiều 17/8: Rung lắc

(ĐTCK) Mặc dù bên bán mất kiên nhẫn khiến thị trường rung lắc trong phiên chiều, nhưng nhờ sự hỗ trợ của các mã vốn hóa lớn, cả 3 sàn vẫn giữ được sắc xanh khi chốt phiên cuối tuần.

Trong phiên sáng cuối tuần (ngày 17/8), mặc dù thanh khoản có phần suy giảm mạnh nhưng nhóm bluechip đã làm tốt vai trò nâng đỡ thị trường, giúp chỉ số chung tăng khá tốt và có thời điểm chạm mốc 975 điểm.

Đà tăng vẫn duy trì khá tốt khi bước sang phiên giao dịch chiều. Tuy nhiên, chỉ sau 30 phút giao dịch, đà tăng dần thu hẹp bởi tâm lý bên bán đang dần mất kiên nhẫn trước giao dịch thận trọng nhỏ giọt của bên mua.

Chỉ số VN-Index bất ngờ để mất mốc 970 điểm trong đợt khớp ATC khi áp lực bán gia tăng. Tuy nhiên, các mã có vốn hóa lớn vẫn giữ được phong độ ổn định, đã tiếp sức giúp thị trường tiếp tục có thêm 1 phiên tăng điểm.

Đóng cửa, sàn HOSE khá cân bằng với 137 mã tăng và 139 mã giảm, chỉ số VN-Index tăng 4,6 điểm (+0,48%) lên 968,88 điểm. Thanh khoản giảm đáng kể với tổng khối lượng giao dịch đạt hơn 151 triệu đơn vị, giá trị 3.511,17 tỷ đồng, giảm 13,13% về lượng và 19,44% về giá trị so với phiên hôm qua.

Giao dịch thỏa thuận đạt 14,94 triệu đơn vị, giá trị hơn 455 tỷ đồng. Trong đó, GEX thỏa thuận 2 triệu đơn vị, giá trị 57 tỷ đồng; NVL thỏa thuận hơn 1,3 triệu đơn vị, giá trị gần 85 tỷ đồng; TCB thỏa thuận 1,99 triệu đơn vị, giá trị 56,42 tỷ đồng…

Nhóm cổ phiếu ngân hàng phân hóa mạnh. Trong khi VCB và BID vẫn tăng khá tốt, với mức tăng tương ứng 2,3% lên mức 62.000 đồng/CP và 3,7% lên mức 31.100 đồng/CP, trái lại CTG giảm 0,6% xuống mức 26.000 đồng/CP, VPB giảm 1,9% xuống mức 26.000 đồng/CP, STB giảm 1,2% xuống mức 11.200 đồng/CP, MBB giảm 1,3% xuống mức 23.400 đồng/CP.

Ngoài VCB và BID tăng tốt, các mã có vốn hóa lớn khác cũng đóng vai trò lực đỡ thị trường như VIC tăng nhẹ 0,2% lên mức 102.300 đồng/CP, VHM tăng 0,9% lên mức 108.800 đồng/CP, GAS tăng 1,8% lên mức 96.200 đồng/CP, SAB tăng 0,5% lên mức 213.000 đồng/CP…

Như vậy, trong top 5 mã vốn hóa lớn nhất thị trường, chỉ có duy nhất VNM quay đầu giảm nhẹ. Đây là một trong những nguyên nhân chính giúp thị trường duy trì đà tăng điểm.

Bên cạnh những mã tăng được nhắc ở trên, VJC cũng đã đóng góp tích cực cho chỉ số chung của thị trường. Nhờ kết quả kinh doanh quả trong trong những tháng đầu năm, ngay sau khi nhận cổ tức 20% bằng cổ phiếu, HĐQT Vietjet vừa thông báo về việc tạm ứng cổ tức đợt 1/2018 bằng tiền mặt với tỷ lệ 20%.

Với thông tin trên, VJC đã hồi xanh sau 2 phiên giảm giá với mắc tăng 1,4%, đóng cửa phiên cuối tuần tại mức giá 151.000 đồng/CP.

Trong nhóm VN30, số mã giảm đang chiếm áp đảo với 20 mã giảm và 9 mã tăng. Trong đó, các mã lớn như VNM, VRE, VPB, PLX, ROS, MSN… đang là các tác nhân chính hãm đà tăng mạnh của thị trường.

Ở nhóm cổ phiếu vừa và nhỏ, OGC vẫn giữ được sắc tím với khối lượng khớp lệnh đạt 7,25 triệu đơn vị và dư mua trần 546.370 đơn vị; trong khi đó, FLC, HAG, HQC, ASM, KBC, DXG, HNG, QCG… đều quay đầu về dưới mốc tham chiếu.

Cổ phiếu thanh khoản tốt nhất trên sàn HOSE là CTG với khối lượng khớp lệnh đạt 8,65 triệu đơn vị.

Trên sàn HNX, đà tăng cũng thu hẹp đáng kể trong phiên chiều khiến chỉ số sàn suýt chút nữa chạm mốc tham chiếu.

Kết phiên, HNX-Index tăng nhẹ 0,1 điểm (+0,09%) lên mức 108,02 điểm, với tổng khối lượng giao dịch đạt 31,55 triệu đơn vị, giá trị 441,26 tỷ đồng, giảm 25,8% về lượng và 33,36% về giá trị so với phiên hôm qua. Giao dịch thỏa thuận đạt 1,24 triệu đơn vị, giá trị 27,29 tỷ đồng.

Lần lượt các mã lớn ACB, SHB, PLC, HUT đều quay về mốc tham chiếu, trong khi CEO, VGC, VCG đều đảo chiều giảm, là những tác nhân khiến đà tăng thị trường bị thu hẹp đáng kể.

Trong đó, SHB vẫn là mã giao dịch tốt nhất trên sàn với 6,72 triệu đơn vị được khớp lệnh. Tiếp đó là PVS với 3,77 triệu đơn vị và ACB với 3,16 triệu đơn vị.

Trên sàn UPCoM, sau khoảng 90 phút giao dịch lình xình trên mốc tham chiếu, chỉ số sàn bất ngờ quay đầu đi xuống, tuy nhiên một lần nữa được cứu nguy nhờ sự dẫn dắt của các mã lớn.

Đóng cửa, UPCoM-Index tăng 0,08 điểm (+0,16%) lên mức 51,47 điểm với tổng khối lượng giao dịch đạt 10,85 triệu đơn vị, giá trị 157,65 tỷ đồng. Giao dịch thỏa thuận đạt gần 2 triệu đơn vị, giá trị 34,55 tỷ đồng.

Các mã tăng tốt như VEA tăng 5,1% lên mức 30.900 đồng/CP, LPB tăng 1,1% lên mức 9.400 đồng/CP, BSR tăng 0,6% lên mức 16.800 đồng/CP, HVN tăng 1,6% lên mức 39.200 đồng/CP, POW tăng 3,1% lên mức 13.200 đồng/CP…

Các cổ phiếu trên cũng là những mã giao dịch tốt nhất trên sàn. Trong đó, VEA và LPB dẫn đầu với khối lượng giao dịch lần lượt đạt 1,67 triệu đơn vị và 1,13 triệu đơn vị.

Din biến chính ca th trường

Điểm số

Thay đổi

KLGD
(triệu)

Giá trị GD

KL NN mua

KL NN
bán

VN-INDEX

968,88

+4,60
(+0,48%)

151.1

3.511,17 tỷ

12.093.980

10.931.780

HNX-INDEX

108,02

+0,10
(+0,09%)

32.8

468,69 tỷ

951.300

862.792

UPCOM-INDEX

51,47

+0,08
(+0,16%)

13.9

234,09 tỷ

1.993.370

1.057.390

TRÊN SÀN HOSE

Tổng số cổ phiếu giao dịch

338

Số cổ phiếu không có giao dịch

28

Số cổ phiếu tăng giá

137 / 37,43%

Số cổ phiếu giảm giá

139 / 37,98%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

90 / 24,59%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

CTG

26,000

8.647.290

2

OGC

2,400

7.251.470

3

GEX

30,100

6.307.620

4

FLC

6,120

6.113.980

5

HAG

6,670

4.974.400

6

SBT

18,350

4.953.940

7

MBB

23,400

4.898.520

8

BID

31,100

4.664.800

9

VPB

26,000

4.006.110

10

HPG

37,700

3.745.240

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

TTB

23,700

+1,60/+7,24%

2

DAT

22,200

+1,45/+6,99%

3

SC5

26,950

+1,75/+6,94%

4

CMX

5,240

+0,34/+6,94%

5

KPF

30,100

+1,95/+6,93%

6

HTT

3,090

+0,20/+6,92%

7

OGC

2,400

+0,15/+6,67%

8

CLG

3,300

+0,20/+6,45%

9

THI

42,500

+2,50/+6,25%

10

TIP

14,500

+0,85/+6,23%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

RIC

6,930

-0,52/-6,98%

2

CMV

14,700

-1,10/-6,96%

3

AGF

3,880

-0,29/-6,95%

4

CMT

8,060

-0,60/-6,93%

5

PIT

7,260

-0,54/-6,92%

6

TCO

12,100

-0,90/-6,92%

7

CTF

21,250

-1,55/-6,80%

8

VPS

12,600

-0,90/-6,67%

9

SCD

21,000

-1,50/-6,67%

10

ICF

1,680

-0,12/-6,67%

TRÊN SÀN HNX

Tổng số cổ phiếu giao dịch

204

Số cổ phiếu không có giao dịch

174

Số cổ phiếu tăng giá

78 / 20,63%

Số cổ phiếu giảm giá

67 / 17,72%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

233 / 61,64%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

SHB

8,300

6.719.300

2

PVS

19,000

3.766.700

3

ACB

36,800

3.161.900

4

MST

4,600

1.981.600

5

VGC

16,500

1.804.100

6

KLF

2,300

1.139.100

7

HUT

5,200

1.094.700

8

SHS

14,600

1.009.200

9

NVB

7,800

869.300

10

TNG

11,600

687.800

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

BII

900

+0,10/+12,50%

2

ACM

900

+0,10/+12,50%

3

B82

1,000

+0,10/+11,11%

4

CMI

1,000

+0,10/+11,11%

5

RCL

22,000

+2,00/+10,00%

6

PMS

15,700

+1,40/+9,79%

7

SGH

63,000

+5,60/+9,76%

8

CKV

14,700

+1,30/+9,70%

9

SRA

27,300

+2,40/+9,64%

10

NFC

9,200

+0,80/+9,52%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

KSK

400

-0,10/-20,00%

2

APP

8,100

-0,90/-10,00%

3

ASA

900

-0,10/-10,00%

4

VNF

44,600

-4,90/-9,90%

5

NHC

32,800

-3,60/-9,89%

6

TA9

11,200

-1,20/-9,68%

7

VC2

13,200

-1,40/-9,59%

8

DNM

12,800

-1,30/-9,22%

9

PIV

1,000

-0,10/-9,09%

10

SDU

9,000

-0,90/-9,09%

TRÊN SÀN UPCOM

Tổng số cổ phiếu giao dịch

248

Số cổ phiếu không có giao dịch

521

Số cổ phiếu tăng giá

114 / 14,82%

Số cổ phiếu giảm giá

82 / 10,66%

Số cổ phiếu giữ nguyên giá

573 / 74,51%

Top 10 mã có KLGD lớn nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Khối lượng

1

VEA

30,900

1.668.900

2

LPB

9,400

1.132.600

3

BSR

16,800

955.100

4

HVN

39,200

901.900

5

ART

8,100

862.400

6

POW

13,200

808.000

7

VES

1,100

449.400

8

OIL

14,400

442.800

9

VNY

3,100

404.200

10

VIB

28,700

308.300

Top 10 mã TĂNG giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

V15

300

+0,10/+50,00%

2

SD8

400

+0,10/+33,33%

3

HDO

600

+0,10/+20,00%

4

S12

700

+0,10/+16,67%

5

TTN

6,900

+0,90/+15,00%

6

TLP

11,500

+1,50/+15,00%

7

BSH

28,500

+3,70/+14,92%

8

CIP

16,300

+2,10/+14,79%

9

HEM

13,300

+1,70/+14,66%

10

NAC

11,800

+1,50/+14,56%

Top 10 mã GIẢM giá nhiều nhất (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

Thay đổi

1

PXM

300

-0,10/-25,00%

2

GTT

300

-0,10/-25,00%

3

NOS

300

-0,10/-25,00%

4

PSG

300

-0,10/-25,00%

5

BDG

30,600

-5,40/-15,00%

6

ICN

42,100

-7,40/-14,95%

7

KHA

46,800

-8,20/-14,91%

8

TTJ

28,000

-4,90/-14,89%

9

VIW

4,000

-0,70/-14,89%

10

HAF

31,700

-5,50/-14,78%

TRÊN SÀN HOSE

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

12.093.980

10.931.780

1.162.200

% KL toàn thị trường

8,01%

7,24%

Giá trị

571,29 tỷ

509,53 tỷ

61,76 tỷ

% GT toàn thị trường

16,27%

14,51%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SBT

18,350

1.962.540

29.050

1.933.490

2

VCB

62,000

1.514.900

720.120

794.780

3

BID

31,100

845.730

53.650

792.080

4

HPG

37,700

1.174.150

430.880

743.270

5

DPM

17,900

150.490

11.700

138.790

6

PLX

64,200

163.110

27.610

135.500

7

CII

26,200

152.590

20.700

131.890

8

VJC

151,000

95.690

270.000

95.420

9

BVH

84,200

123.020

48.680

74.340

10

VNM

158,500

249.460

196.080

53.380

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HOSE)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

SSI

29,700

30.630

1.268.050

-1.237.420

2

VHM

108,800

952.160

1.324.230

-372.070

3

GEX

30,100

21.000

303.920

-282.920

4

OGC

2,400

25.000

300.500

-275.500

5

LSS

6,730

0

259.550

-259.550

6

HDB

35,900

305.200

541.380

-236.180

7

NVL

65,500

5.010

199.200

-194.190

8

VRE

39,850

55.010

205.360

-150.350

9

DXG

27,150

54.350

165.360

-111.010

10

TTB

23,700

10.000

104.190

-104.180

TRÊN SÀN HNX

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

951.300

862.792

88.508

% KL toàn thị trường

2,90%

2,63%

Giá trị

17,07 tỷ

12,19 tỷ

4,89 tỷ

% GT toàn thị trường

3,64%

2,60%

TOP 10 mã được NĐT NN MUA ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

PVS

19,000

632.900

88.300

544.600

2

PIV

1,000

116.000

0

116.000

3

VCS

84,500

22.200

5.000

17.200

4

SHS

14,600

11.600

0

11.600

5

HUT

5,200

10.000

0

10.000

6

CEO

12,700

9.000

1.000

8.000

7

S74

5,300

4.100

0

4.100

8

SHB

8,300

4.000

0

4.000

9

NBP

14,100

2.000

0

2.000

10

BVS

16,600

7.500

5.500

2.000

TOP 10 mã được NĐT NN BÁN ròng (HNX)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

MST

4,600

0

139.200

-139.200

2

TNG

11,600

0

117.240

-117.240

3

DBC

25,500

200.000

95.794

-95.594

4

VGC

16,500

111.800

202.900

-91.100

5

BII

900

0

64.400

-64.400

6

DPS

900

0

30.764

-30.764

7

VNR

22,000

0

29.600

-29.600

8

DGL

37,200

600.000

23.400

-22.800

9

KVC

1,500

0

10.800

-10.800

10

VTC

8,400

0

10.100

-10.100

TRÊN SÀN UPCOM

MUA

BÁN

MUA-BÁN

Khối lượng

1.993.370

1.057.390

935.980

% KL toàn thị trường

14,32%

7,60%

Giá trị

56,77 tỷ

27,02 tỷ

29,75 tỷ

% GT toàn thị trường

24,25%

11,54%

TOP mã được NĐT NN MUA ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

VEA

30,900

1.159.400

81.000

1.078.400

2

POW

13,200

460.200

162.090

298.110

3

VPR

18,800

65.720

100.000

65.620

4

MSR

27,000

57.700

16.400

41.300

5

PXL

2,300

35.300

0

35.300

TOP mã được NĐT NN BÁN ròng (UPCOM)

STT

Mã CK

Giá gần nhất

MUA

BÁN

MUA-BÁN

1

BSR

16,800

0

325.900

-325.900

2

LPB

9,400

5.550

120.000

-114.450

3

OIL

14,400

0

100.000

-100.000

4

GVR

7,900

0

60.000

-60.000

5

ACV

86,000

101.100

151.200

-50.100

Tin bài liên quan