Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: IJC và THD tăng tốc

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất tuần: IJC và THD tăng tốc

0:00 / 0:00
0:00

(ĐTCK) Thị trường tiếp tục tăng điểm lên mức cao mới nhờ dòng tiền chảy mạnh cùng nhóm cổ phiếu trụ cột ngân hàng hỗ trợ tốt. Bên cạnh đó, không ít các điểm nóng cũng đã thu hút nhà đầu tư như IJC, ASM, GVR và THD.

Kết thúc tuần giao dịch, VN-Index tăng 21,5 điểm (+2,05%), lên 1.067,46 điểm. Giá trị giao dịch trên HOSE tăng 20,6% lên 67.693 tỷ đồng, khối lượng tăng 15,4% lên 3.141 triệu cổ phiếu.

HNX-Index tăng 14,7 điểm (+9,05%), lên 177,02 điểm. Giá trị giao dịch trên HNX tăng 34,5% lên 6.594 tỷ đồng, khối lượng tăng 40,2% lên 532 triệu cổ phiếu.

Trong tuần, nhóm cổ phiếu trụ cột là ngân hàng tiếp tục tiến bước, trong đó không ít mã tăng mạnh. Cụ thể, VCB (+1,7%), CTG (+1%), BID (+2,6%), MBB (+7,4%), VPB (+11,8%), TCB (+13,8%), HDB (+6,52%), STB (+7,59%), TPB (+11,66%), VIB (+3,4%), LPB (+2,12%).

Các cổ phiếu lớn, bluechip khác phân hóa với VIC (-1,97%), VNM (-1,95%), SAB (-1,42%), MSN (-0,47%), GAS (-1,39%), HPG (-0,52%), trong khi PLX (+1,51%), VJC (+2,29%), VHM (+0,35%), VRE (+5,42%).

Trên sàn HOSE, nhóm cổ phiếu tăng mạnh đa số là các mã vừa và nhỏ, và hút mạnh dòng tiền là nhóm cổ phiếu bất động sản, xây dựng liên quan đến khu công nghiệp như IJC, ASM, GVR, SMC.

Trong đó, đáng kể nhất là IJC với thông tin đấu giá 80 triệu cổ phần. Theo đó, có 33 nhà đầu tư đăng ký tham gia đấu giá, trong đó có 2 tổ chức và 31 cá nhân.

Tổng số cổ phần đăng ký mua 96.854.000 cổ phần, trong đó 2 tổ chức đăng ký mua 9 triệu cổ phần, còn lại là các cá nhân đăng ký. Giá khởi điểm xác định là 12.500 đồng/cổ phiếu.

Ở chiều ngược lại, cổ phiếu APH giảm mạnh, trong đó có phiên 18/12 còn giảm sàn.

Có lẽ áp lực chốt lời là một phần nguyên nhân khiến APH giảm sâu, khi cổ phiếu này từ khi chào sàn HOSE vào cuối tháng 7/2020 đã duy trì xu hướng tăng , từ mức 41.500 đồng vọt lên mức đỉnh 92.400 đồng vào cuối tháng 11 vừa qua.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HOSE tuần từ 11/12 đến 18/12:

Giá ngày 11/12

Giá ngày 18/12

Biến động tăng (%)

Giá ngày 11/12

Giá ngày 18/12

Biến động giảm (%)

DTL

5.98

8.35

39,63%

CRC

19.2

15.85

-17,45%

IJC

14.25

19.5

36,84%

HRC

45.25

38

-16,02%

SVI

76.5

102.7

34,25%

APH

88

76.2

-13,41%

ASM

13

15.9

22,31%

TTE

13

11.3

-13,08%

HOT

33.35

40.75

22,19%

VID

9.88

8.78

-11,13%

SMC

14.9

18.2

22,15%

CIG

2.07

1.86

-10,14%

PTC

7.9

9.6

21,52%

CLW

25.5

23

-9,80%

PAN

22.3

27.05

21,30%

DBT

14.5

13.4

-7,59%

GVR

20.9

25.35

21,29%

MCP

28.4

26.35

-7,22%

TLH

6.2

7.37

18,87%

EMC

20

18.6

-7,00%

Trên sàn HNX, cổ phiếu THD tăng tốc, khi có tuần thứ 2 liên tiếp lọt vào top các mã tăng cao nhất sàn. Thậm chí trong tuần này, thanh khoản của THD gia tăng mạnh với trên dưới nửa triệu đơn vị khớp lệnh/phiên, ghi nhận phiên tăng thứ 16 liên tiếp, trong đó, có 9 phiên tăng kịch trần. Tuần trước, THD tăng gần 60% và dẫn đầu mức tăng trên HNX.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên sàn HNX tuần từ 11/12 đến 18/12:

Giá ngày 11/12

Giá ngày 18/12

Biến động tăng (%)

Giá ngày 11/12

Giá ngày 18/12

Biến động giảm (%)

LUT

3.6

5.5

52,78%

NBW

29.9

19.9

-33,44%

CET

2.6

3.9

50,00%

VE1

5.7

4.2

-26,32%

THD

51

74.8

46,67%

MIM

8.1

6

-25,93%

VIG

1.1

1.6

45,45%

TKC

6.6

4.9

-25,76%

HUT

2.8

3.8

35,71%

NHP

0.5

0.4

-20,00%

BII

1.5

2

33,33%

TST

14.5

11.8

-18,62%

TJC

11.3

15

32,74%

CTT

12.1

9.9

-18,18%

GMA

31.3

41.5

32,59%

SDN

32.6

27.5

-15,64%

AAV

9.6

12.7

32,29%

KSD

4.7

4

-14,89%

PSW

7.5

9.9

32,00%

VDL

26.2

23.4

-10,69%

Trên UpCoM, cổ phiếu SIP tăng tốt và giao dịch đáng chú ý nhất, với phiên ngày 14 khi có đột biến 10,3 triệu đơn vị khớp lệnh. Trong số này, nhiều khả năng đến từ Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (GVR), khi mới đây đã đăng ký bán 9,34 triệu cổ phiếu SIP trong khoảng thời gian từ 9/12 đến 21/12 theo phương thức thỏa thuận và khớp lệnh.

Top 10 cổ phiếu tăng/giảm mạnh nhất trên UpCoM tuần từ 11/12 đến 18/12:

Giá ngày 11/12

Giá ngày 18/12

Biến động tăng (%)

Giá ngày 11/12

Giá ngày 18/12

Biến động giảm (%)

PND

8.8

17.4

97,73%

PSB

12.3

7.5

-39,02%

SBS

2

3.6

80,00%

HAN

20.1

12.5

-37,81%

CAD

0.3

0.5

66,67%

HLB

146

96

-34,25%

NDC

36.6

58.9

60,93%

NOS

0.3

0.2

-33,33%

FRM

17

26.1

53,53%

V11

0.3

0.2

-33,33%

HLA

0.2

0.3

50,00%

V15

0.3

0.2

-33,33%

KSK

0.2

0.3

50,00%

DVC

11

8

-27,27%

VPA

2

2.9

45,00%

BMS

7

5.1

-27,14%

SIP

132

187

41,67%

DAS

18.7

13.7

-26,74%

PEG

6

8.4

40,00%

GCB

10.5

7.7

-26,67%

Tin bài liên quan