Top 5 cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất tháng 2, HPG đứng đầu

Top 5 cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất tháng 2, HPG đứng đầu

0:00 / 0:00
0:00
(ĐTCK) Trong báo cáo tổng hợp thông tin giao dịch cổ phiếu trên HOSE, HPG là cổ phiếu có khối lượng và giá trị giao dịch lớn nhất, trong khi VCB là doanh nghiệp có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất trong tháng 2/2023. 

Kết thúc phiên giao dịch cuối cùng của tháng 2/2023, chỉ số VN-Index đạt 1.024,68 điểm, giảm 7,78% so với tháng 1/2023 và tăng 1,75% so với cuối năm 2022; VNAllshare đạt 966,19 điểm, giảm 10,05% so với tháng 1/2023, và giảm 0,46%% so với cuối năm 2022; VN30 đạt 1,014.96 điểm, giảm 9,79% so với tháng 1/2023 và tăng 0,97% so với cuối năm 2022.

Các ngành giảm điểm trong tháng gồm: ngành bất động sản (VNREAL) giảm 13,43%; ngành hàng tiêu dùng (VNCOND) giảm 12,38%; ngành công nghiệp (VNIND) giảm 11,45%.

Thanh khoản thị trường cổ phiếu tháng 2 ghi nhận khối lượng và giá trị giao dịch bình quân phiên lần lượt đạt gần 567,7 triệu cổ phiếu và 10.014 tỷ đồng, tương ứng giảm lần lượt 2,14% về khối lượng bình quân và 4,60% về giá trị bình quân so với tháng 1/2023.

Giao dịch chứng quyền có bảo đảm (CW)

Trong tháng 2/2023, khối lượng giao dịch bình quân phiên CW đạt khoảng 22,9 triệu CW với giá trị giao dịch bình quân phiên đạt hơn 9,4 tỷ đồng; tương ứng tăng 7,95% về khối lượng bình quân và giảm khoảng 5,0% về giá trị bình quân so với tháng 1/2023.

Trong tháng 2/2023, trên HOSE có 7 mã CW mới được niêm yết và chính thức đưa vào giao dịch.

Tổng giá trị giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài trong tháng đạt trên 48.419 tỷ đồng, chiếm hơn 12,08% tổng giá trị giao dịch cả chiều mua và bán của toàn thị trường. Nhà đầu tư nước ngoài đã thực hiện bán ròng trong tháng với giá trị hơn 571,8 tỷ đồng.

Quy mô thị trường trên HOSE: tính đến hết ngày 28/02/2023, có 510 mã chứng khoán niêm yết trong đó gồm: 402 mã cổ phiếu, 03 mã chứng chỉ quỹ đóng, 11 mã chứng chỉ quỹ ETF và 94 mã chứng quyền có bảo đảm. Tổng khối lượng cổ phiếu đang niêm yết đạt trên 140,97 tỷ cổ phiếu. Giá trị vốn hóa đạt hơn 4,08 triệu tỷ đồng, giảm 7,83% so với tháng trước, chiếm hơn 94,14% tổng giá trị vốn hóa niêm yết toàn thị trường và tương đương 43% GDP năm 2022 (GDP theo giá hiện hành).

Đến hết tháng 2/2023, trên HOSE có 36 doanh nghiệp có vốn hóa hơn 1 tỷ USD, trong đó Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam vẫn là doanh nghiệp duy nhất có vốn hóa trên 10 tỷ USD.

Thống kê thị trường:

Thống kê giao dịch theo chỉ số trong tháng

Chỉ số

Điểm chỉ số

(28/2/2023)

Thay đổi MoM (%)

Thay đổi YOY(%)

Tổng KLGD

Tổng GTGD (1000đ)

VNINDEX

1.024,68

-7,78

-31,24

11.350.979.114

200.230.962.831

VNALLSHARE

966,19

-10,05

-36,81

10.901.603.468

196.476.327.000

VN30

1.014,96

-9,79

-33,10

3.647.248.221

88.049.414.000

Giao dịch của NĐTNN trong tháng

Chỉ tiêu

Khối lượng giao dịch

Mua - Bán

Giá trị giao dịch (1000đ)

Mua-Bán

Tháng 2

Mua

Bán


Mua

Bán


808.967.356

833.797.184

-24.829.828

23.923.861.491

24.495.718.380

-571.856.889

Lũy kế đầu năm

1.478.144.019

1.353.308.811

124.835.208

42.447.446.650

40.316.861.326

2.130.585.325

Thay đổi

MoM (%)

20,89

60,50


29,16

54,84


Thay đổi

YoY(%)

60,99

57,14


-7,51

-7,17


Top 5 cổ phiếu giao dịch trong tháng

KLGD lớn nhất

GTGD lớn nhất

(1000đ)

GTGD Mua ròng lớn nhất

(1000đ)

HPG

503.255.129

HPG

10.547.713.222

STB

665.342.492

NVL

406.117.585

STB

9.889.516.240

HPG

556.411.062

VPB

399.784.741

VPB

7.121.305.108

PVD

204.553.127

STB

395.076.137

HSG

5.632.141.662

HDB

187.285.543

VND

378.810.438

VND

5.555.765.667

HCM

161.940.823

Top DNNY có giá trị vốn hóa thị trường lớn nhất (tại ngày 28/2/2023)

STT

Mã CK

Tên DNNY

Giá trị vốn hóa (tỷ đồng)

1

VCB

Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

442.490

2

BID

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

223.081

3

VIC

Tập đoàn Vingroup - Công ty Cổ phần

200.613

4

GAS

Tổng Công ty Khí Việt Nam-CTCP

198.094

5

VHM

Công ty Cổ phần Vinhomes

180.706

6

VNM

Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

157.792

7

CTG

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam

131.678

8

SAB

Tổng Công ty Cổ phần Bia – Rượu – Nước giải khát Sài Gòn

120.561

9

MSN

Công ty Cổ phần Tập đoàn MaSan

116.745

10

HPG

Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

116.296

11

VPB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng

114.460

12

TCB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

93.207

13

FPT

Công ty Cổ phần FPT

88.311

14

BCM

Tổng CTCP Đầu tư và phát triển Công nghiệp

86.630

15

ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

82.409

16

MBB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội

78.211

17

SSB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á

64.779

18

VRE

Công ty Cổ phần Vincom Retail

60.671

19

MWG

Công ty Cổ phần Đầu tư Thế Giới Di Động

58.535

20

GVR

Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam

55.800

21

VJC

Công ty cổ phần Hàng không VietJet

54.161

22

PLX

Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

47.393

23

STB

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

44.774

24

VIB

Ngân hàng Thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam

43.313

25

HDB

Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh

42.885

26

TPB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong

36.855

27

SHB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn-Hà Nội

30.025

28

BVH

Tập đoàn Bảo Việt

36.003

29

POW

Tổng Công ty Điện lực Dầu khí Việt Nam

28.337

30

SSI

Công ty Cổ phần chứng khoán SSI

27.177

31

HVN

Tổng Công ty Hàng không Việt Nam

26.794

32

EIB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất Nhập khẩu Việt Nam

26.556

33

PNJ

Công ty Cổ phần Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận

25.223

34

LPB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Bưu điện Liên Việt

24.121

35

MSB

Ngân hàng TMCP Hàng hải Việt Nam

24.100

36

REE

Công ty Cổ phần Cơ điện lạnh

24.096

Tin bài liên quan